Động từ bất quy tắc

Quá khứ của Tear: tore – torn

tear /teə(r)/ nghĩa là xé, làm rách. Quá khứ đơn (V2) của tear là tore, quá khứ phân từ (V3) là torn.

V1tear
V2tore
V3torn

5 dạng của động từ tear kèm ví dụ

Bấm loa để nghe cách đọc từng dạng và từng câu ví dụ.

Nguyên thể
tear
xé, làm rách
  • Don’t tear the paper. Đừng xé tờ giấy.
  • He tears the cloth in half. Anh ấy xé đôi mảnh vải.
Quá khứ đơn
tore
đã xé
  • She tore the letter. Cô ấy đã xé lá thư.
  • He tore his shirt. Anh ấy đã làm rách áo.
Quá khứ phân từ
torn
đã bị xé / rách
  • The curtain has been torn. Tấm rèm đã bị rách.
  • His heart was torn by grief. Trái tim anh ấy tan nát vì đau buồn.
Ngôi thứ ba số ít
tears
xé (he/she/it)
  • She tears the page carefully. Cô ấy xé trang giấy cẩn thận.
  • He tears easily under stress. Anh ấy dễ rách khi bị căng thẳng.
Hiện tại phân từ
tearing
đang xé / việc xé
  • He is tearing the paper. Anh ấy đang xé giấy.
  • Tearing down old houses is sad. Phá bỏ nhà cũ thật buồn.

Mẹo nhớ tear

Tear thuộc các nhóm quy luật dưới đây. Học cả nhóm sẽ nhớ nhanh hơn từng từ.

Thay đổi nguyên âm · sing–sang–sung

Các động từ thay đổi nguyên âm giữa các dạng (mẫu i – a – u, i – a – o, ea – o – ea, o – e – o, ea – e – ea, e – a – e, a – e – a). Nhớ giai điệu i–a–u, i–a–o, ea–o–ea, a–o–a, o–e–o như hát.

Hoàn toàn bất quy tắc · go–went–gone

Không theo quy luật nào, phải học thuộc riêng. Bao gồm những động từ thường gặp nhất. Nhóm “đặc biệt”, thường xuất hiện trong các kỳ thi IELTS/TOEIC.

Xem bảng đầy đủ 120 động từ