Động từ bất quy tắc

Quá khứ của Bear: bore – borne / born

bear /beə(r)/ nghĩa là mang, chịu đựng, sinh ra. Quá khứ đơn (V2) của bear là bore, quá khứ phân từ (V3) là borne / born.

V1bear
V2bore
V3borne / born

5 dạng của động từ bear kèm ví dụ

Bấm loa để nghe cách đọc từng dạng và từng câu ví dụ.

Nguyên thể
bear
chịu đựng / sinh ra
  • I can’t bear this pain. Tôi không thể chịu nổi nỗi đau này.
  • She will bear a child soon. Cô ấy sắp sinh con.
Quá khứ đơn
bore
đã chịu / đã sinh
  • She bore twins. Cô ấy đã sinh đôi.
  • He bore the burden bravely. Anh ấy đã chịu đựng gánh nặng dũng cảm.
Quá khứ phân từ
borne / born
đã chịu đựng / được sinh ra
  • She has borne great pain. Cô ấy đã chịu đựng nỗi đau lớn.
  • Many children were borne in that village. Nhiều đứa trẻ được sinh ra trong làng đó.
Ngôi thứ ba số ít
bears
chịu (he/she/it)
  • She bears the pain silently. Cô ấy chịu đựng cơn đau trong im lặng.
  • He bears a resemblance to his father. Anh ấy giống cha mình.
Hiện tại phân từ
bearing
đang chịu / đang sinh
  • He is bearing the weight. Anh ấy đang gánh vác trọng lượng.
  • Bearing a child changes life. Việc sinh con làm thay đổi cuộc sống.

Mẹo nhớ bear

Bear thuộc các nhóm quy luật dưới đây. Học cả nhóm sẽ nhớ nhanh hơn từng từ.

Thay đổi nguyên âm · sing–sang–sung

Các động từ thay đổi nguyên âm giữa các dạng (mẫu i – a – u, i – a – o, ea – o – ea, o – e – o, ea – e – ea, e – a – e, a – e – a). Nhớ giai điệu i–a–u, i–a–o, ea–o–ea, a–o–a, o–e–o như hát.

Hoàn toàn bất quy tắc · go–went–gone

Không theo quy luật nào, phải học thuộc riêng. Bao gồm những động từ thường gặp nhất. Nhóm “đặc biệt”, thường xuất hiện trong các kỳ thi IELTS/TOEIC.

Xem bảng đầy đủ 120 động từ