Động từ bất quy tắc

Quá khứ của Rise: rose – risen

rise /raɪz/ nghĩa là mọc lên, tăng lên. Quá khứ đơn (V2) của rise là rose, quá khứ phân từ (V3) là risen.

V1rise
V2rose
V3risen

5 dạng của động từ rise kèm ví dụ

Bấm loa để nghe cách đọc từng dạng và từng câu ví dụ.

Nguyên thể
rise
mọc, tăng
  • The sun rises at six. Mặt trời mọc lúc sáu giờ.
  • Prices rise every year. Giá cả tăng mỗi năm.
Quá khứ đơn
rose
đã mọc, đã tăng
  • The river rose after the rain. Dòng sông dâng lên sau cơn mưa.
  • He rose from his seat. Anh ấy đứng dậy khỏi ghế.
Quá khứ phân từ
risen
đã mọc / đã tăng
  • The sun has risen. Mặt trời đã mọc.
  • Prices have risen sharply. Giá cả đã tăng mạnh.
Ngôi thứ ba số ít
rises
mọc (he/she/it)
  • The sun rises in the east. Mặt trời mọc ở phía đông.
  • Smoke rises from the chimney. Khói bốc lên từ ống khói.
Hiện tại phân từ
rising
đang tăng / việc mọc
  • The moon is rising. Mặt trăng đang mọc.
  • Rising costs affect everyone. Giá tăng ảnh hưởng đến mọi người.

Mẹo nhớ rise

Rise thuộc các nhóm quy luật dưới đây. Học cả nhóm sẽ nhớ nhanh hơn từng từ.

Thay đổi nguyên âm · sing–sang–sung

Các động từ thay đổi nguyên âm giữa các dạng (mẫu i – a – u, i – a – o, ea – o – ea, o – e – o, ea – e – ea, e – a – e, a – e – a). Nhớ giai điệu i–a–u, i–a–o, ea–o–ea, a–o–a, o–e–o như hát.

Hoàn toàn bất quy tắc · go–went–gone

Không theo quy luật nào, phải học thuộc riêng. Bao gồm những động từ thường gặp nhất. Nhóm “đặc biệt”, thường xuất hiện trong các kỳ thi IELTS/TOEIC.

Xem bảng đầy đủ 120 động từ